Bạn đang phân vân về thủ tục thành lập công ty tnhh hay công ty cổ phần, bạn chưa hiểu rõ về loại 2 loại hình công ty này để dẫn đến việc quyết định và lựa chọn loại hình doanh nghiệp. Việt Luật hướng dẫn thủ tục tới khách hàng với nội dung cụ thể như sau:
Loại hình doanh nghiệp liên quan đến cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp và cách thức huy động vốn doanh nghiệp trong kinh doanh. Vậy kế hoạch kinh doanh của bạn phù hợp với loại hình TNHH hay cổ phần, cùng luật sư phân tích các ví dụ thực tế để lựa chọn một loại hình doanh nghiệp phù hợp khi đăng ký thành lập công ty.
Công ty TNHH và công ty cổ phần có sự khác biệt nhau rõ rệt về cơ cấu quản lý, điều kiện chuyển nhượng vốn và tăng giảm vốn. Luật sư xin so sánh chi tiết các điểm khác biệt và đưa ra một số ví dụ về việc lựa chọn loại hình công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
1. Căn cứ pháp lý xác lập các quy định của từng loại hình công ty
- Công ty TNHH được quy định tại chương III luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
- Công ty cổ phần được quy định tại chương V luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
2. Số lượng thành viên tham gia góp vốn
- Công ty TNHH có số lượng thành viên không quá 50 người.
- Công ty cổ phần có số lượng cổ đông lớn hơn hoặc bằng 3 và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa.
Quy định này đòi hỏi những ý tưởng kinh doanh hướng tới sự kêu gọi đầu tư lớn và mở rộng về số nhà đầu tư nên lựa chọn loại hình công ty cổ phần khi đăng ký thành lập công ty.
3. Trách nhiệm về phần vốn đăng ký trong công ty
Đều chịu trách nhiệm trong phần vốn đã góp vào công ty.
Như vậy khác với luật doanh nghiệp 2005, thành viên công ty TNHH phải chịu trách nhiệm trong phần vốn cam kết góp do đó khi giao kết với loại hình công ty TNHH các đối tác cảm giác tin tưởng hơn. Đây chính là lý do các công ty thiên về dịch vụ luôn lựa chọn loại hình này khi đăng ký.
4. Chuyển nhượng vốn
- Công ty TNHH: Được yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp hoặc chuyển nhượng lại phần vốn góp cho các thành viên còn lại trong công ty. Trường hợp trong vòng 30 ngày chào bán mà các thành viên còn lại không mua thì thành viên được quyền chuyển nhượng vốn cho người không phải thành viên công ty với cùng một điều kiện chào bán.
- Công ty cổ phần: Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác nhưng vẫn phải đảm bảo các quy định sau:
+ Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.
Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.
+ Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
+ Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
+ Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.
Với quy định này mô hình công ty TNHH phù hợp hơn với việc kinh doanh có tính chất thân quen, yêu cầu sự ổn định của các thành viên góp vốn. Còn đối với những kế hoạch kinh doanh cần sự rõ ràng, tránh phụ thuộc thì mô hình công ty cổ phần là lựa chọn đúng đắn hơn cả. Sau 03 việc chuyển nhượng cổ phần gần như không bị kiểm soát của công ty hay cổ đông khác dẫn đến việc những nhà đầu tư sở hữu số vốn nhỏ cũng không quá lo lắng về việc bị các cổ đông lớn vi phạm quyền lợi mà không có biện pháp nào phòng tránh.
5. Cơ cấu quản lý điều hành kinh doanh
- Công ty TNHH: Hội đồng thành viên và Giám đốc/ Tổng Giám đốc.
- Công ty cổ phần: Hội đồng quản trị và Giám đốc/ Tổng Giám đốc.
6. Thành lập ban kiểm soát hạn chế rủi ro
- Công ty TNHH: Công ty có trên 11 thành viên bắt buộc phải lập ban kiểm soát.
- Công ty cổ phần: Công ty có trên 11 cổ đông hoặc có cổ đông là pháp nhân, tổ chức nắm giữ trên 50% vốn điều lệ bắt buộc phải lập ban kiểm soát.
Quy định này cho thấy công ty cổ phần hạn chế tốt hơn sự lấn át của các cổ đông là tổ chức trong việc tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Trường hợp công ty bạn dự kiến thành lập không có bên góp vốn là tổ chức thì quy định này đương nhiên không ảnh hưởng đến hoạt động của công ty hiện tại.
Qua một số phân tích chúng ta có thể thấy loại hình doanh nghiệp chỉ còn ảnh hưởng một phần đến hoạt động của công ty thông qua việc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên/ cổ đông. Do vậy dựa và sự thân quen, tinh tưởng và hiểu biết về những người cùng góp vốn mà chúng ta lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp khi đăng ký công ty. Loại hình doanh nghiệp không còn ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của công ty trong từng ngành nghề kinh doanh cụ thể giống như luật doanh nghiệp 2005.
Thời gian thực hiện xin cấp giấy phép hoạt động doanh nghiệp:
Chi phí trọn gói: 1.800.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ:
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Hà Nội
So sánh lợi ích thành lập công ty tnhh và thành lập công ty cổ phần
Thứ Bảy, 20 tháng 2, 2016
Nhãn:
Dịch vụ pháp lý
Hỗ trợ doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp
Tin tức pháp lý
Tư vấn doanh nghiệp
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét